Post: : Admin

Thành phần Nhân sự Phật giáo An Giang nhiệm kỳ (2017-2022) trong đại hội đại biểu BTS Phật giáo tỉnh An Giang tổ chức 13/02/Đinh Dậu (10/03/2017), vừa qua. Phật học đời sống đăng tải danh sách chư tôn đức Tăng Ni trong các ban ngành tỉnh.



GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ
---------------
Số : 129 /QĐ.HĐTS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2017

Nhân sự Phật giáo An Giang nhiệm kỳ (2017-2022)

QUYẾT ĐỊNH

V/v chuẩn y thành phần nhân sự Ban Trị Sự GHPGVN tỉnh An Giang

Khóa VI, nhiệm kỳ 2017 - 2022


CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

-     Căn cứ điều 29, 30, 31, 33 chương VI Hiến chương GHPGVN (Tu chỉnh lần thứ V);

-     Căn cứ mục 2 điều 22 Pháp lệnh Tín ngưỡng Tôn giáo;

-     Căn cứ công văn số 75/BTG-NV2 ngày 15/3/2017 của Ban Tôn giáo tỉnh An Giang;

- Căn cứ tờ trình số 014/CV.BTS ngày 13/3/2017 của Ban Trị sự GHPGVN tỉnh An Giang, V/v đề nghị chuẩn y thành phần nhân sự Ban Trị sự GHPGVN tỉnh An Giang, Khóa VI, nhiệm kỳ 2017 – 2022.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Chuẩn y thành phần nhân sự Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh An Giang khóa VI, nhiệm kỳ 2017 – 2022, gồm 07 vị chứng minh Ban Trị sự; 03 vị chứng minh Phân ban Ni giới; 66 Ủy viên Ban Trị sự, do Hòa thượng Thích Huệ Tài làm Trưởng Ban Trị sự (theo danh sách đính kèm).

Điều 2 : Tổng Thư Ký Hội đồng Trị sự, Chánh Văn phòng 2 Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Trưởng Ban Trị sự GHPGVN tỉnh An Giang và các vị có tên tại điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 3 : Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.


THÀNH PHẦN NHÂN SỰ BAN TRỊ SỰ GHPGVN TỈNH AN GIANG KHÓA VI, NHIỆM KỲ 2017 - 2022

(Theo Quyết định số: 129/QĐ.HĐTS ngày 20/3/2017)


I. CHỨNG MINH BAN TRỊ SỰ: 07 vị

STT

PHÁP DANH/THẾ DANH

NĂM SINH

CHỨC VỤ/THƯỜNG TRÚ

1.

Hòa thượng Chau Ty

(Hệ phái PGNT Khmer)

1941

Chứng minh Ban Trị sự

(Chùa Soài So, huyện Tri Tôn)

2.

HT. Thích Thiện Thuận

(Nguyễn Văn Lê)

1923

Chứng minh Ban Trị sự

(Chùa Phước Thạnh, Tp. Long Xuyên)

3.

Hòa thượng Chau Sưng

(Hệ phái PGNT Khmer)

1945

Chứng minh Ban Trị sự

(Chùa Nom Ta Pạ, huyện Tri Tôn)

4.

HT. Thích Giác Vạn

(Phạm Kim Sơn)

1939

Chứng minh Ban Trị sự

(Lan Nhã Kỳ Viên, huyện Thoại Sơn)

5.

HT. Thích Giác Dũng

(Trần Văn Rành)

1942

Chứng minh Ban Trị sự

(Tịnh xá An Lạc, huyện Châu Phú)

6.

HT. Thích Hân Đức

(Trần Thiện Thệ)

1939

Chứng minh Ban Trị sự

(Chùa Liên Đài, Núi Sập, Thoại Sơn)

7.

HT. Thích Bửu Thành

(Nguyễn Kim Điển)

1940

Chứng minh Ban Trị sự

(Chùa Long Khánh, huyện Châu Phú)

II. CHỨNG MINH PHÂN BAN NI GIỚI TỈNH: 03 vị

STT

PHÁP DANH/THẾ DANH

NĂM SINH

CHỨC VỤ/THƯỜNG TRÚ

8.

Ni trưởng TN Khoan Liên

(Cao Thị Hòa)

1918

Chứng minh Phân ban Ni giới tỉnh

(Tịnh xá Ngọc Long, Tp. Long Xuyên)

9.

Ni trưởng TN Như Hoa

(Nguyễn Thị Cúc)

1935

Chứng minh Phân ban Ni giới tỉnh

(Chùa Phước Ân, huyện Thoại Sơn)

10.

Ni trưởng TN Hoa Liên

(Phạm Thị Hoa)

1933

Chứng minh Phân ban Ni giới tỉnh

(Tịnh xá Ngọc Thanh, H. Tịnh Biên)

III. BAN TRỊ SỰ: 66 Ủy viên

STT

PHÁP DANH/THẾ DANH

NĂM SINH

THƯỜNG TRÚ

1.

HT. Thích Huệ Tài

(Nguyễn Văn Ly)

1947

Trưởng BTS

Chùa Phước Thành, huyện Chợ Mới

2.

HT. Thích Thiện Siêu

(Nguyễn Văn Toàn)

1948

Chùa Kỳ Viên, huyện Châu Thành


3.

Hòa thượng Danh Thiệp

(Hệ phái PGNT Khmer)

1961

Chùa  Sérey Meang Kol Sakor, huyện Châu Thành

4.

Hòa thượng Chau Cắc

(Hệ phái PGNT Khmer)

1954

Chùa Pro Lai Mes, huyện Tịnh Biên

5.

Hòa thượng Chau Sơn Hy

(Hệ phái PGNT Khmer)

1962

Chùa Srò Lôn, huyện Tri Tôn

6.

HT. Chau Kim Sáth

(Hệ phái PGNT Khmer)

1960

Chùa Kôk Treng, huyện Tri Tôn

7.

HT. Chau Sóc Khên

(Hệ phái PGNT Khmer)

1967

Chùa Sây La Cha Rấth, huyện Tịnh Biên

8.

Hòa thượng Chau Prós

(Hệ phái PGNT Khmer)

1966

Chùa Thom Mắt Ni Míth,

huyện Tịnh Biên

9.

Hòa thượng Chau Chanh

(Hệ phái PGNT Khmer)

1951

Chùa Kaplbôprưik, huyện Thoại Sơn

10.

TT. Thích Thiện Thống

(Nguyễn Văn Ninh)

1962

Chùa Bình An, thành phố Long Xuyên

11.

TT. Thích Thiện Bình

(Nguyễn Văn Phì)

1956

Tịnh thất Trúc Lâm, TP. Châu Đốc

12.

TT. Thích Thiện Tín

(Đào Bình Đẳng)

1961

Chùa Phước Long, thị xã Tân Châu

13.

TT. Thích Thiện Hỷ

(Trương Văn Vui)

1946

Chùa Long Quang, huyện Phú Tân

14.

TT. Thích Tôn Trấn

(Vương Ngọc Minh)

1950

Chùa Huỳnh Đạo, TP. Châu Đốc

15.

TT. Thích Tôn Quảng

(Thái Nam)

1957

Chùa Bửu Sơn, huyện Tịnh Biên

16.

TT. Thích Thiện Tài

(Lê Phú Thọ)

1957

Chùa Phước Điền, TP. Châu Đốc

17.

TT. Thích Giác Minh

(Nguyễn Văn Cử)

1950

Chùa Bình Phước, huyện Châu Phú

18.

TT. Thích Thiện Nghĩa

(Phạm Văn Cương)

1960

Chùa Long Đức, thị xã Tân Châu

19.

TT.  Thích Thiện Cửu

(Đỗ Văn Chính)

1968

Chùa Tân Hòa, huyện Chợ Mới

20.

TT.  Thích Thiện Lợi

(Nguyễn Phú Lộc)

1965

Chùa Khánh Hòa, huyện Thoại Sơn

21.

Thượng tọa Chau Vanh

(Hệ phái PGNT Khmer)

1960

Chùa Krăng Krôch, huyện Tri Tôn

22.

Thượng tọa Chau Pronh

(Hệ phái PGNT Khmer)

1965

Chùa Svay Ta Som, huyện Tịnh Biên

23.

TT. Chau Kim Sênh

(Hệ phái PGNT Khmer)

1976

Chùa Thnốt, huyện Tịnh Biên

24.

Thượng tọa Chau Hùng

(Hệ phái PGNT Khmer)

1975

Chùa Simminaram, H. Châu Thành

25.

Thượng tọa Chau Rương

(Hệ phái PGNT Khmer)

1976

Chùa Poothi Vong, huyện Tri Tôn

26.

ĐĐ. Thích Viên Quang

(Huỳnh Tuấn Dũng)

1978

Chùa Tây An, thành phố Châu Đốc

27.

ĐĐ. Thích Bửu Ngọc

(Phan Thanh Vân)

1980

Chùa Kỳ Viên, huyện An Phú

28.

ĐĐ. Thích Giác Thanh

(Huỳnh Thanh Phong)

1965

Chùa Thành Hoa, huyện Chợ Mới

29.

ĐĐ. Thích Viên Minh

(Nguyễn Minh Trí)

1984

Chùa Bình An, Tp. Long Xuyên

30.

ĐĐ. Thích Thiện Danh

(Giang Hưng Khôi)

1983

Chùa Phước Điền, TP. Châu Đốc

31.

ĐĐ. Thích Giác Thống

(Lê Phước Rồng)

1959

ấp Cái Tắc, thị trấn Phú Mỹ,

huyện Phú Tân

32.

ĐĐ. Thích Thường Tấn

(Phạm Hùng Dũng)

1962

Chùa Phật Thiền, Tp. Long Xuyên

33.

ĐĐ. Thích Giác Tín

(Nguyễn Hữu Trường)

1971

Tịnh xá Ngọc Giang, Tp.Long Xuyên

34.

ĐĐ. Thích Thiện Hỷ

(Đỗ Văn Tám)

1966

Chùa Giác Thiền, huyện Châu Thành

35.

ĐĐ. Thích Huệ Tâm

(Nguyễn Văn Bé)

1979

Chùa Long Sơn, Tp. Châu Đốc

36.

ĐĐ. Thích Huệ Thống

(Nguyễn Thanh Hồng)

1971

Chùa Thành An, huyện Thoại Sơn

37.

ĐĐ. Thích Huệ Ấn

(Bành Hoàng Phúc)

1975

Chùa Vân Long, huyện Tri Tôn


38.

ĐĐ. Thích Vạn Đức

(Đinh Công Trịnh)

1965

Chùa Vạn Đức, huyện Chợ Mới


39.

ĐĐ. Thích Thiện Nghĩa

(Nguyễn Thanh Tùng)

1970

Chùa Tân An, huyện Châu Thành


40.

ĐĐ. Thích Thiện Định

(Trần Vũ Phương)

1984

Chùa Long Khánh, huyện Châu Phú


41.

ĐĐ. Thích Thiện Thông

(Trần Minh Kiên)

1967

Chùa Sơn Tô, huyện Tri Tôn


42.

ĐĐ. Thích Tánh Đức

(Trần Bé Chín)

1985

Chùa Khánh Hưng, huyện Tịnh Biên

43.

ĐĐ. Thích Pháp Thiện

(Lý Dương Thuyên)

1976

Chùa Tây An, Tp. Châu Đốc


44.

ĐĐ. Thích Thiện Tịnh

(Dương Duy Quốc)

1983

Chùa Linh Phước, huyện Thoại Sơn


45.

ĐĐ. Thích Minh Điền

(Đinh Nguyễn An Điền)

1975

Tịnh xá Ngọc Châu, thị xã Tân Châu


46.

ĐĐ. Thích Vạn Tài

(Nguyễn Văn Giàu)

1988

Chùa Bửu Long, huyện Chợ Mới

47.

ĐĐ. Thích Thiện Thành

Trương Văn Thành

1975

Chùa Duyên Phước, huyện Thoại Sơn

48.

ĐĐ. Thích Thiện Giác

(Lâm Hồ Quân)

1972

Chùa Quảng Tế, Tp. Long Xuyên

49.

ĐĐ. Thích Giác Nguyện

(Nguyễn Thanh Dũng)

1968

Tịnh thất Viên Lạc, huyện Châu Thành

50.

ĐĐ. Thích Trí Hiếu

(Hà Văn Phương)

1979

Chùa Long Liên Sơn, H. Tịnh Biên


51.

ĐĐ. Thích Huệ Phước

(Nguyễn Văn Hậu)

1975

Tịnh xá Ngọc Châu, Tp. Châu Đốc

52.

ĐĐ. Thích Thiện Ngộ

(Trần Thanh Tú)

1976

Chùa Kim Quang, Tp. Châu Đốc

53.

ĐĐ. Thích Chơn Ngã

(Huỳnh Thanh Tiện)

1971

Chùa Thiên Quang, thị xã Tân Châu

54.

ĐĐ. Đỗ Văn Ninh

(Khmer)


Chùa Sapal Lớt,  huyện Tịnh Biên

55.

ĐĐ.  Chau Sóc Vanh

(Khmer)

B

Chùa  Mỹ  Á, huyện Tịnh Biên

56.

Ni trưởng TN Như Lý

(Nguyễn Thị Bé)

1941

Chùa Phước Huệ, Tp. Long Xuyên

57.

Ni trưởng TN Như Định

(Dương Thị Liêm)

1941

Chùa Pháp Hoa,Tp. Long Xuyên


58.

Ni trưởng TN Như Minh

(Nguyễn Thị Đẹp)

1948

Chùa Phước Minh, Tp.Long Xuyên

59.

Ni sư TN Như Quang

(Lâm Thị Ánh)

1955

Chùa Đông Thạnh, Tp.Long Xuyên

60.

Ni sư TN Như Thơ

(Trần Thị Hớn)

1962

Chùa Phước Thành, huyện Chợ Mới


61.

Ni sư TN Như Mai

(Nguyễn Thị Hoài Mỹ)

1968

Chùa Bình An, Tp. Long Xuyên


62.

Sư cô TN Huệ Liên

(Nguyễn Thị Bích Loan)

1956

Chùa Viên Quang, Tp. Châu Đốc

63.

Sư cô TN Thuận Liên

(Trịnh Thị Sen)

1959

Tịnh xá Ngọc Long, Tp. Long Xuyên


64.

SC TN. Diệu Khả

(Dương Ngọc Hạnh)

1972

Chùa Long Thới, huyện Châu Phú

65.

Cư sĩ Lý Thăng Quyền

1955

Hội trưởng Liên Pháp Tịnh xá,

thành phố Châu Đốc

66.

Cư sĩ Lê Hoa Ngọc Thơ

1951

Thủ quỹ Hội Bồ Đề Đạo tràng,

thành phố Châu Đốc

IV. BAN THƯỜNG TRỰC BAN TRỊ SỰ: 33 vị

STT

PHÁP DANH/THẾ DANH

NĂM SINH

CHỨC VỤ

1.

HT. Thích Huệ Tài

(Nguyễn Văn Ly)

1947

Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Tăng sự,

Trưởng ban Pháp chế

2.

TT. Thích Thiện Thống

(Nguyễn Văn Ninh)

1962

Phó Trưởng ban Thường trực BTS

3.

HT. Thích Thiện Siêu

(Nguyễn Văn Toàn)

1948

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Kiểm soát

4.

Hòa thượng Danh Thiệp

(Hệ phái PGNT Khmer)

1961

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Thông tin Truyền thông

5.

Hòa thượng Chau Cắt

(Hệ phái PGNT Khmer)

1954

Phó Trưởng ban Trị sự

6.

Hòa thượng Chau Sơn Hy

(Hệ phái PGNT Khmer)

1962

Phó Trưởng ban Trị sự

7.

Hòa thượng Chau Prós

(Hệ phái PGNT Khmer)

1966

Phó Trưởng ban Trị sự

8.

ĐĐ. Thích Viên Quang

(Huỳnh Tuấn Dũng)

1978

Phó Trưởng ban kiêm Chánh Thư ký

Trưởng ban Giáo dục Tăng Ni


9.

TT. Thích Thiện Tín

(Đào Bình Đẳng)

1961

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Nghi lễ

10.

TT. Thích Giác Minh

(Nguyễn Văn Cử)

1950

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Hoằng pháp

11.

TT. Thích Tôn Quảng

(Thái Nam)

1957

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Từ thiện Xã hội

12.

TT. Thích Thiện Tài

(Lê Phú Thọ)

1957

Phó Trưởng ban Trị sự

13.

TT. Thích Thiện Bình

(Nguyễn Văn Phì)

1956

Phó Trưởng ban Trị sự

14.

TT. Thích Thiện Hỷ

(Trương Văn Vui)

1946

Phó Trưởng ban Trị sự

15.

Ni trưởng TN Như Lý

(Nguyễn Thị Bé)

1941

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng Phân ban Ni giới

16.

Ni trưởng TN Như Định

(Dương Thị Liêm)

1941

Phó Trưởng ban Trị sự

17.

TT. Thích Tôn Trấn

(Vương Ngọc Minh)

1950

Trưởng ban Kinh tế Tài chánh

18.

ĐĐ. Thích Pháp Thiện

(Lý Dương Thuyên)

1976

Trưởng ban Hướng dẫn Phật tử

19.

ĐĐ. Thích Thiện Danh

(Giang Hưng Khôi)

1983

Trưởng ban Văn hóa

20.

ĐĐ. Thích Viên Minh

(Nguyễn Minh Trí)

1984

Phó Chánh Thư ký, Chánh Văn phòng

21.

ĐĐ. Thích Bửu Ngọc

(Phan Thanh Vân)

1980

Phó Chánh Thư ký

22.

Sư cô TN Huệ Liên

(Nguyễn Thị Bích Loan)

1956

Thủ quỹ

23.

HT. Chau Sóc Khên

(Hệ phái PGNT Khmer)

1967

Ủy viên Thường trực

24.

Hòa thượng Chau Chanh

(Hệ phái PGNT Khmer)

1951

Ủy viên Thường trực

25.

HT. Chau Kim Sáth

(Hệ phái PGNT Khmer)

1960

Ủy viên Thường trực

26.

TT.  Thích Thiện Lợi

(Nguyễn Phú Lộc)

1965

Ủy viên Thường trực

27.

TT.  Thích Thiện Cửu

(Đỗ Văn Chính)

1968

Ủy viên Thường trực

28.

ĐĐ. Thích Thường Tấn

(Phạm Hùng Dũng)

1962

Ủy viên Thường trực

29.

ĐĐ. Thích Thiện Hỷ

(Đỗ Văn Tám)

1966

Ủy viên Thường trực

30.

Ni trưởng TN Như Minh

(Nguyễn Thị Đẹp)

1948

Ủy viên Thường trực

31.

Ni sư TN Như Thơ

(Trần Thị Hớn)

1962

Ủy viên Thường trực

32.

Ni sư TN Như Mai

(Nguyễn Thị Hoài Mỹ)

1968

Ủy viên Thường trực

33.

Ni sư TN Như Quang

(Lâm Thị Ánh)

1955

Ủy viên Thường trực



TM. BAN THƯỜNGTRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Hòa thượng Thích Thiện Nhơn